Trong việc đầu tư chứng khoán làm sao để biết giá thị trường của cổ phiếu liệu đã lớn hơn giá trị nội tại của nó, hay nói cách khác, giá trị hiện tại của cổ phiếu là đang “rẻ” hay “đắt”. Cho nên việc định giá cổ phiếu là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn cổ phiếu để đầu tư.
Vậy chỉ số nào có thể giúp chúng ta biết được điều đó?
Chỉ số P/E là một phép tính nhanh được sử dụng để đánh giá mức độ đắt hay rẻ của một cổ phiếu tại bất kỳ thời điểm nào.
Bài viết dưới đây cho chúng ta biết đươc cụ thể hơn cách tính chỉ số P/E nhé.
1. Chỉ số P/E là gì?
P/E (viết tắt của cụm từ Price to Earning Ratio trong tiếng Anh), là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu ở chợ chứng khoán) và tỉ suất lợi nhuận trên cổ phần, hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Tính toán tỷ số P/E thường trên cơ sở số liệu của công ty trong vòng một năm
Để hiểu đơn giản hơn chỉ số P/E được hiểu là nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiên cho 1 đồng lợi nhuận trong năm, hay nói cách khác, chỉ số P/E chính bằng số năm mà nhà đầu tư hoàn vốn khi đầu tư vào doanh nghiệp, nếu lợi nhuận không đổi.
Ví dụ: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) hiện có P/E là 8.0. Đồng nghĩa với việc: nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 8 đồng để thu về 1 đồng lợi nhuận từ ACB. Cũng có thể hiểu rằng, sẽ mất 8 năm để hoàn vốn (với mức lợi nhuận duy trì như hiện tại).
2. Tỷ lệ P/E thể hiện điều gì?
Tỷ lệ P/E cao cho thấy rằng các nhà đầu tư tin rằng nó có tiềm năng tăng trưởng cao, trong khi tỷ lệ P/E thấp cho thấy rằng tăng trưởng dự kiến sẽ chậm lại.
Nếu bạn đang cân nhắc mua cổ phần của một công ty, có thể hữu ích khi so sánh tỷ lệ P/E của công ty đó với tỷ lệ P/E của thị trường rộng lớn hơn và đặc biệt là các công ty khác trong cùng lĩnh vực.
Một công ty có tỷ lệ P/E cao hơn tất cả các công ty khác trong ngành có thể được coi là đắt và một công ty có tỷ lệ P/E thấp hơn nhiều có thể được coi là rẻ. Phải nói rằng, tỷ lệ P/E cao hơn có thể là dấu hiệu của một công ty có triển vọng tăng trưởng vượt trội.
Tỷ lệ P/E hiện tại của một công ty cần được xem xét kết hợp với tỷ lệ P/E trước đó và tương lai (dự kiến) cũng như hiệu quả và triển vọng tài chính rộng hơn, cũng như của các công ty cùng ngành và thị trường rộng lớn hơn.
2.1. Chỉ số P/E thấp:
- Nhà đầu tư lựa chọn các công ty có chỉ số P/E thấp thường sẽ theo phương pháp đầu tư giá trị, tức là lựa chọn các cổ phiếu được định giá thấp hơn giá trị thật. đây là những cổ phiếu có mức EPS cao nhưng giá trên thị trường khá thấp khiến chỉ số P/E thấp. Nhà đầu tư kỳ vọng trong tương lai giá cổ phiếu tăng và P/E cũng sẽ tăng.
- Tuy nhiên không phải cổ phiếu nào có chỉ số P/E thấp cũng là cổ phiếu giá trị và đang được định giá thấp. Có những cổ phiếu có P/E thấp do doanh nghiệp có những lợi nhuận không đến từ hoạt động kinh doanh thuần (bán thanh lý tài sản, bán công ty), đây đều là những lợi nhuận không bền vững. Hoặc cổ phiếu này không còn nhiều khả năng phát triển trong tương lai, nên thị trường chỉ chấp nhận trả một mức P/E thấp.
2.2. Chỉ số P/E cao:
- Nhà đầu tư lựa chọn các công ty có chỉ số P/E cao thường sẽ theo đuổi phương pháp đầu tư tăng trưởng. Đây thường là những công ty đầu ngành hoặc những công ty có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong tương lai. Việc đầu tư vào công ty có chỉ số P/E cao, nhà đầu tư thường kỳ vọng nhưng công ty này sẽ có mức EPS tương lai tăng trưởng mạnh, sẽ khiến chỉ số P/E trong tương lai giảm về mức giá trị thực.
- Tuy nhiên, không phải trường hợp P/E cao nào cũng thể hiện thị trường đang kỳ vọng công ty tăng trưởng tốt trong tương lai. Có thể công ty đang có hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, khiến EPS rất thấp nên chỉ sô P/E cao.
3. Cách tính P/E như thế nào?
P= Giá thị trường tại thời diểm giao dịch
EPS= Lợi nhuận ròng của cổ phiếu
Ví dụ: Giả sử giá thị trường tại thời điểm 31/12/2020 của cổ phiếu X là 22.000 đồng, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) trong năm của công ty này là 2.000 đồng. Như vậy, P/E của cổ phiếu X là 11.
4. Ứng dụng P/E trong việc lựa chọn cổ phiếu.
Để lựa chọn cổ phiếu và đưa ra quyết định đầu tư, nhà đầu tư cần kết hợp cả phương pháp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. Chỉ số P/E chỉ là một chỉ số cơ bản trong phương pháp phân tích cơ bản mà nhà đầu tư có thể áp dụng
Như đã đề cập phía trên, chỉ dựa vào chỉ số P/E cao hay thấp thì khó thể đánh giá được doanh nghiệp đang được định giá “rẻ” hay “đắt”. Nhà đầu tư có thể kết hợp thêm một số tiêu chí sau:
- So sánh chỉ số P/E của công ty với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Đánh giá mức độ tăng trưởng chung của ngành, nếu ngành có mức tăng trưởng tốt, thì một mức P/E cao có thể hợp lý với kỳ vọng về công ty sẽ tăng trưởng mạnh trong tương lai
- Đánh giá cấu trúc, hoạt động kinh doanh và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để có xác định mức P/E hợp lý.
- Nếu nhà đầu tư chỉ thuần sử dụng Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư chứng khoán chỉ thuần về sử dụng P/E, nhà đầu tư chỉ nên xem xét các doanh nghiệp có P/E < 1/ Lãi suất ngân hàng.
Ví dụ: Lãi suất ngân hàng = 6.5%, thì khi đó P/E < 15.4 . Tuy nhiên để an toàn, bạn có thể hạ xuống mức thấp hơn nữa, ví dụ P/E < 10 chẳng hạn.
5. Xem nhanh chỉ số P/E ở đâu?
Hiện nay có khá nhiều trang web tính sẵn chỉ số P/E như Simplize, Cafef, Vietstock, Fireant… Các bạn có thể tham khảo những kênh hỗ trợ đầu tư tài chính này.
6. Tổng kết
Nhìn chung qua bài viết trên, bạn đã có thể hiểu được khái niệm chỉ số P/E là gì và công thức tính cơ bản để có thể đánh giá thị trường trước khi lựa chọn cho mình một cổ phiếu phù hợp. Tuy nhiên đối với các nhà đầu tư mới, chưa nhiều kinh nghiệm thì việc tham khảo trên chỉ số P/E vẫn chưa phải là tối ưu để lựa chọn cổ phiếu, cần phải xét thêm các chỉ số khác nữa.
Chúc các bạn luôn thành công và may mắn.
Tổng hợp
Tuyết Mai U330/Tradafx



