Cách tính giá cổ phiếu sau khi chia cổ tức như thế nào?

Trong quá trình đầu tư chi trả cổ tức là cách tính giá cổ phiếu sau khi chia cổ tức vấn đề quan trọng nhận được sự quan tâm lớn của cổ đông đối với doanh nghiệp. Trong đó, chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là một hình thức được nhiều doanh nghiệp lựa chọn, tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn không ít rủi ro cho nhà đầu tư. Khi ấy, các nhà đầu tư cần nắm rõ cách tính của những hình thức chia cổ tức, chia cổ tức bằng tiền mặt và chia cổ tức bằng cổ phiếu. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn rõ hơn hai hình thức chia cổ tức

1. Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. 

Như vậy, cổ phiếu là một loại chứng khoán do tổ chức phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu đối với một số cổ phần của tổ chức đó. (Giải thích tại khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020)

2. Cổ tức là gì?

Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.(Theo khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).

Lợi nhuận ròng còn được gọi cái tên khác là lợi nhuận sau thuế (lãi ròng)

 Khi công ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận sẽ được sử dụng để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh gọi là lợi nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đông gọi là cổ tức.

 Hình thức trả cổ tức:

2.1 Trả bằng tiền mặt

Đối với hình thức chi trả bằng tiền mặt, công ty sẽ phải trả bằng đơn vị tiền VNĐ thông qua chuyển khoản, séc, ghi có vào tài khoản chứng khoán của cổ đông hoặc gửi trực tiếp đến địa chỉ liên hệ qua đường bưu điện. Khi công ty công bố tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt thì số cổ tức đó đã được tính trên mệnh giá là 10.000 đồng/cổ và không tính theo giá thị trường hàng ngày.

 

cách tính giá phiếu sau khi chia cổ tức

Ví dụ: Công ty Cổ phần A có mã chứng khoán là XXX  đã chốt danh sách cổ đông và quyết định trả cổ tức bằng tiền mặt với tỉ lệ 9,955%. 

Như vậy với 1 cổ phiếu AAA thì cổ đông sẽ được nhận: 9.955% x 10.000 đồng = 995.5 đồng.

2.2. Trả bằng cổ phiếu

Với cách trả bằng cổ phiếu, thì bạn có thể hiểu là công ty đang cần giữ lại lợi nhuận để tiếp tục đầu tư phát triển. Hình thức này được khá nhiều công ty, doanh nghiệp đang trên đà phát triển và có nhu cầu mở rộng kinh doanh sử dụng. Khi đó, công ty sẽ phát hành thêm cổ phiếu (zero-cost) hoặc trong nhiều trường hợp sẽ sử dụng cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức cho cổ đông.

Đặc biệt, khi chi trả bằng cổ phiếu, công ty sẽ không cần làm thủ tục phát hành hoặc chào bán, mà phải tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phiếu trả cổ tức trong vòng 10 ngày (tính từ ngày hoàn thành thanh toán cổ tức).

Ví dụ: Công ty Cổ phần A (Mã chứng khoán là XXX) quyết định trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu với tỷ lệ 13%.

Như vậy, nếu mỗi cổ đông nắm 100 cổ phiếu AAA sẽ được thêm 13 cổ phiếu mới.

3. Cách tính giá cổ phiếu sau khi trả cổ tức

3.1. Trả cổ tức bằng tiền mặt

Cách tính giá cổ phiếu sau khi chia cổ tức bằng tiền mặt:

P’ = ( P + ( Pa x a) – C) / (1 + a + b)

Trong đó:

P’: Giá cổ phiếu sau khi hành động quyền. Bao gồm cổ tức bằng tiền, cổ phiếu thưởng và cổ phiếu phát hành thêm.

P: Giá cổ phiếu trước khi thực hiện quyền

Pa: Giá cổ phiếu phát hành thêm dùng cho quyền mua ưu đãi

a: Tỷ lệ cổ phiếu phát hành thêm dùng cho quyền mua mua ưu đãi. Đơn vị tính %

b: Tỷ lệ chia cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu. Đơn vị tính %

C: Cổ tức bằng tiền.

ví dụ: Cổ phiếu của Vietcombank ngày 7/1/2016 có giá P= 30.000 VNĐ. Ngày 8/1/2016 là ngày giao dịch không hưởng quyền (Ngày GDKHQ) để trả cổ tức cho cổ phiếu của Vietcombank.

Cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 10% tương đương với mức nhận 1.000 VNĐ. => C =1.000 đồng.

Áp dụng công thức theo Định luật bảo toàn vốn hóa và dòng tiền ta được; có thể nhớ: Về mặt toán học chia cũng như không chia:

P’ = P – C = 30.000 – 1.000 = 29.000 VNĐ (do không có tỷ lệ cổ phiếu phát thêm).

Khi đó 1 CP Vietcombank cũ giá 30.000 VNĐ thành 1 CP Vietcombank sau chia giá 29.000 VNĐ và 1.000 VNĐ tiền cổ tức.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc cổ phiếu thưởng

3.2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc cổ phiếu thưởng

Cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 100:10 ( tức là 10% – hay có 100 CP AAA trước chia sẽ nhận thêm 10 CP AAA sau chia) => b = 10%.

Thưởng cho cổ đông cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 100: 20 (tức là 20%) => b = 20%.

Lúc này, về mặt toán học thì chia cũng như không chia. Khi đó 100 CP AAA giá 17.000 VNĐ thì sau khi chia giá ta có giá 130 CP AAA giá bao nhiêu (130 cổ phiếu này là bằng 100 cổ phiếu gốc, 10 cổ phiếu chia cổ tức (10%) và 20 cổ phiếu thưởng (20%)).

Kết quả là 13.000 VNĐ/ CP AAA sau chia.

Áp dụng công thức: P’ = P / (1 + b) = 17.000 / (1+10% +20%) = 13.000 đồng

4. Chia cổ tức bằng cổ phiếu có lợi gì?

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ có nhiều ưu điểm cũng như hạn chế, bạn cần thực sự hiểu rõ bản chất của hình thức này.

4.1 Ưu điểm

  • Nhà đầu tư không bị đánh thuế cho lần nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
  • Doanh nghiệp sẽ giữ lại nguồn vốn bằng tiền mặt, điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn khó khăn hoặc cần nguồn tiền để đầu tư vào phát triển những dự án quan trọng.
  • Hình thức chi trả này sẽ giúp số lượng cổ phiếu lưu hành ngoài thị trường tăng lên đáng kể, giúp tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường.
  • Giá cổ phiếu khi đó sẽ giảm. Đối với doanh nghiệp có tiềm năng, đây là cơ hội để các nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu với mức giá thấp.

4.2 Nhược điểm

  • Nếu sau khi thực hiện hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu mà doanh nghiệp không hoạt động hiệu quả thì giá trị cổ phiếu sẽ sụt giảm nghiêm trọng.
  • Giá cổ phiếu sau khi chi trả sẽ bị pha loãng, nên nhiều nhà đầu tư không thích hình thức này.
  • Cổ tức trả bằng cổ phiếu thì nhà đầu tư phải chờ khoảng 2-3 tháng thì cổ phiếu mới được chuyển vào tài khoản và có quyền thực hiện giao dịch mua bán.
  • Nhiều doanh nghiệp sử dụng thủ thuật chi trả cổ tức bằng hình thức này để tăng vốn điều lệ trên sổ sách nhưng thực chất không làm tăng giá trị tài sản nội tại, không tạo ra dòng tiền. Do đó, bạn cần đọc kỹ báo cáo tài chính và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.

4.3 Rủi ro khi chia cổ tức nhận cổ phiếu với nhà đầu tư

Rủi ro đầu tiên mà nhà đầu tư phải chịu khi chia cổ tức bằng cổ phiếu chính là việc mất thời gian dài để đợi cổ phiếu về tài khoản. Trong khoảng thời gian đó, giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm, nhà đầu tư có nguy cơ vụt mất cơ hội giao dịch với lợi nhuận cao.

Tiếp theo, nếu trong tương lai tình hình hoạt động của công ty không tốt, mức giá cổ phiếu sẽ giảm, dẫn đến khó mua/bán trên thị trường.

Cuối cùng, cổ phiếu nhận từ cổ tức sẽ làm thay đổi tổng lượng chứng khoán đang nắm giữ của nhà đầu tư, nguy cơ bị lẻ cổ phiếu cao. Điều này sẽ gây khó khăn cho việc giao dịch, rất khó bán nếu bạn muốn thanh lý cổ phiếu trên một số sàn chứng khoán như HOSE
Rất may mắn sở giao dịch chứng khoán nhận ra được nhược điểm của cổ phiếu lẻ sau khi chia cổ tức, đã có quyết định được phép giao dịch cổ phiếu lẻ từ ngày 12.09.2023. Cho nên nhà đầu tư mới vào thị trường chậm chững đầu tư thì với số vốn nhỏ thì đều có thể giao dịch mua bán được nhé.

4.4 Nhà đầu tư nên làm gì khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu?

Sau khi nhận cổ phiếu, bạn có thể lựa chọn bán chúng để thu tiền về hoặc tiếp tục nắm giữ chờ thời cơ. Có nhiều nhà đầu tư lựa chọn sở hữu cổ phiếu trong dài hạn để hưởng cổ tức. Trong trường hợp bạn thấy mức giá giao dịch trên thị trường đang ổn, có thể bán để hưởng lợi nhuận chênh lệch.

5. Kết luận

Với những thông tin tradafx tổng hợp sẽ giúp cho nhà đầu tư có một góc nhìn tốt hơn trong quá trình mua bán cổ phiếu và đưa ra được sự lựa chọn tốt nhất phù hợp với kỹ năng đầu tư của từng người.

Chúc bạn luôn thành công và may mắn.

Tổng hợp

Tuyết Mai U330/Tradafx

 

2.5/10 - (1 vote)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *