Khi bước chân vào trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, chúng ta sẽ bắt gặp một số thuật ngữ chuyên ngành và đặc tính của mỗi thuật ngữ đó, bài viết dưới đây cho ta hiểu được ý nghĩa và cách tính cổ tức trên mỗi cổ phiếu.
1. Cổ phiếu là gì?
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Như vậy, cổ phiếu là một loại chứng khoán do tổ chức phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu đối với một số cổ phần của tổ chức đó. (Giải thích tại khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020).
1.1. Có những loại cổ phiếu nào?
Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
Người nắm giữ cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) có quyền dự họp đại hội cổ đông cũng như có quyền biểu quyết những vấn đề lớn của công ty.
Còn với cổ phiếu ưu đãi, tùy vào loại hình ưu đãi mà người nắm giữ sẽ hoặc được hưởng một số đặc quyền hơn hoặc bị hạn chế một số quyền so với cổ đông phổ thông.
1.2. Có những loại cổ phiếu ưu đãi nào?
Có ba loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến:
+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: được trả cổ tức cao hơn người nắm cổ phiếu phổ thông nhưng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: người nắm giữ cổ phiếu này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được thoả thuận trước.
Nhưng người nắm cổ phiếu này cũng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông.
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có các quyền khác như cổ đông phổ thông bao gồm quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng không được chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.
2. Cổ tức
2.1. Cổ tức là gì?
Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.(Theo khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).
Lợi nhuận sau thuế còn được gọi cái tên khác là lợi nhuận ròng (lãi ròng)
2.2. Hình thức trả cổ tức:
Hình thức trả cổ tức được quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp cụ thể như sau:
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty.
+ Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật Doanh nghiệp 2020. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.
3. Cách tính cổ tức trên mỗi cổ phiếu.
Cách tính cổ tức trên mỗi cổ phiếu= Lợi nhuận sau thuế trả cổ tức cho cổ phần/số lượng cổ phiếu hiện có
ví dụ: Doanh nghiệp A sau một năm kinh doanh có lãi, đã trừ đi hết tất cả các chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp, có khoản lợi nhuận là 8216 tỷ. Có số cổ phiếu là 472.922.706 cổ phiếu.
Cổ tức của cty A chi trả trên mỗi cổ phiếu =8216.000.000.000/472.999.424= 17.370 vnd
(Tổng hợp)
Tuyết Mai U330/Tradafx



