Fibonacci Projections là gì – Fibo projection là 1 công cụ được sử dụng rộng rãi bởi nhiều trader và cách sử dụng nó giống như cách mà Fibonacci thoái lui áp dụng tỷ lệ Fibonacci để chỉ ra các mức hỗ trợ kháng cự có thể có trong tương lai. Đây là công cụ hữu ích giúp dự đoán sự tiếp tục xu hướng sau khi thoái lui của một động thái mạnh mẽ ban đầu. Nó có thể áp dụng cho bất kỳ thị trường nào.

1. FIBONACCI PROJECTIONS

Phép chiếu Fibonacci là một công cụ phổ biến trong giới giao dịch kỹ thuật và dựa trên dãy Fibonacci chính.

Ý tưởng cơ bản đằng sau Fibonacci Projection là thị trường sẽ tìm lại một phần có thể dự đoán được của một động thái, sau đó tiếp tục di chuyển theo hướng ban đầu và mở rộng trên mức cao trước đó.

Nó cũng được sử dụng để xác định mức hỗ trợ và kháng cự. Phép chiếu Fibonacci là tỷ lệ được sử dụng để xác định các mức đảo chiều tiềm năng. Fibonacci Projection phổ biến nhất là 161,8 phần trăm và 261,8 phần trăm.

Nó được sử dụng để giúp các nhà giao dịch có được mức giá tốt bằng cách xác định các địa điểm chiến lược để giao dịch, dừng lỗ hoặc giá mục tiêu. Tuy nhiên, nó hiệu quả nhất để xác nhận các tín hiệu hoặc điều kiện được xác định bằng các công cụ phân tích kỹ thuật bổ sung

Fibonacci Xoắn ốc được thể hiện với các con số Fibonacci quan trọng và tỷ lệ 1.618

Các con số Fibonacci trong hình xoắn ốc

2. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG FIBONACCI PROJECTIONS

Hiểu công thức cơ bản được sử dụng để xây dựng các mức Fibonacci Projection có thể giúp các nhà giao dịch đưa ra quyết định thận trọng khi giao dịch trong các tình huống phức tạp. Số Fibonacci là một dãy số trong đó mỗi số kế tiếp là tổng của hai số trước đó.

2.1. Tỷ lệ Fibonacci

Fibonacci ratios: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, v.v.

Dãy Fibonacci bắt đầu từ 0 1 và mọi số sau đó được xây dựng bằng tổng của hai số trước đó. Mỗi số trong dãy Fibonacci là 61,8 phần trăm của số tiếp theo.

2.2. Phép chiếu Fibonacci

Cũng như các nghiên cứu Fibonacci khác, các mức Fibonacci Projection chính được tìm thấy bằng cách thực hiện các phép toán trên các số trong chuỗi tổng Fibonacci và trên kết quả của các phép toán đó. Các mức tương tự được sử dụng trong phần mở rộng giá Fibonacci cũng được sử dụng trong Dự đoán Fibonacci.

Việc áp dụng các phép chiếu Fibonacci khác với các nghiên cứu khác vì cần có hai sóng giá tức là sóng ban đầu và một sóng hoàn thành theo hướng ngược lại. Sau đó, dự báo giá Fibonacci được chiếu từ khi kết thúc đợt di chuyển ngược xu hướng.

3. CÁCH VẼ FIBONACCI PROJECTIONS

Để vẽ Phép chiếu Fibonacci, chúng ta cần hiểu xu hướng chính của thị trường. Chúng tôi sử dụng ba điểm giá để vẽ các mức  fibo Projection.

Ví dụ: nếu xu hướng chính là tăng và đã xác định được mức dao động thấp Avà mức cao B như trong hình bên dưới của xu hướng tăng và theo sau là một sự điều chỉnh nhỏ (BC bên dưới) của chuyển động trên (AB). Có lẽ hầu hết độ dài của sóng tăng tiếp theo sẽ ở tỷ lệ Fibonacci.

phép chiếu Fibonacci Projection

Trong hình đầu tiên ở trên, tại một xu hướng tăng, chúng ta đã thấy sự di chuyển lên từ A đến B sau đó điều chỉnh về phía C. Điểm kết thúc có thể xảy ra của động thái tiếp theo có thể được vẽ bằng cách sử dụng tỷ lệ Fibonacci: 38,2%, 50%, 61,8%, 100%, 138,2%, 161,8%, 261,8%, v.v. từ điểm xuất phát ‘C’. %.

> Phép chiếu Fibonacci có sẵn trên hầu hết các nền tảng giao dịch, chẳng hạn như Tradingview và MetaTrader. Công cụ Fibonacci Projection cũng có sẵn trên nhiều trang biểu đồ trực tuyến miễn phí như Investor.com, StockCharts.com

> Các mức Fibonacci Projection được sử dụng thường xuyên nhất để cung cấp các lĩnh vực tiềm năng mà bạn quan tâm.

> Không giống như đường trung bình động, mức Fibonacci Projection là cố định. Chúng không thay đổi. Điều này giúp bạn xác định nhanh chóng và đơn giản giúp các nhà giao dịch và nhà đầu tư phát hiện được mức giá khi kiểm tra. Các mức này là điểm uốn, các nhà giao dịch mong đợi một số loại hành động giá, phá vỡ break hoặc từ chối.

> Khái niệm phép chiếu cũng được sử dụng trong nhiều chỉ số như mức Tirone, Gartley, lý thuyết sóng Elliott,…

> Giống như tất cả các chỉ báo kỹ thuật, điều quan trọng là sử dụng kết hợp phép chiếu Fibonacci kết hợp với các công cụ phân tích kỹ thuật khác để có những phân tích đúng nhất.

4. ĐỐI VỚI FIBO MỞ RỘNG

Fibonacci mở rộng (Fibonacci Extension) có thể dùng cho biểu đồ phân tích kỹ thuật trong ba bước đơn giản. Khi công cụ Fibonacci được chọn, bạn sẽ cần nhấp vào ba điểm trên biểu đồ theo trình tự sau:

Trong xu hướng tăng, điểm tham chiếu của bạn sẽ là mức đáy (A), đỉnh (B), đáy (C). Tương ứng, trong xu hướng giảm, điểm tham chiếu của bạn sẽ là đỉnh (A), đáy (B), đỉnh (C).

Đỉnh, đáy trong xu hướng tăng và xu hướng giảm
  1. Cơ sở của động thái lớn quan trọng: Điểm ‘ A ‘ được hiển thị trong biểu đồ DXY bên dưới. Nó mô tả cơ sở của xu hướng ban đầu/chính
  2. Đỉnh của động thái chính: Điểm ‘ B ‘ mô tả đỉnh của động thái chính. Và nó là điểm bắt đầu của sự thoái lui.
  3. Kết thúc của sự thoái lui – mức dao động thấp: Điểm ‘ C ‘ đánh dấu điểm kết thúc của sự thoái lui. Và đây chính là điểm cuối cùng trong ba điểm đối với công cụ Fibonacci mở rộng. Điểm ‘C’ được đánh dấu với mức độ tin cậy phù hợp dựa trên động thái mạnh theo hướng đi của xu hướng chính. Nó được thể hiện bởi mô hình nến quan trọng màu xanh (mua) dài.
  • Xu hướng chính: Đoạn thẳng nối điểm A với điểm B, tức là đoạn thẳng AB.
  • Sự thoái lui: Đường BC
  • Sự tiếp tục xu hướng: Bắt đầu từ điểm C và dự đoán phần mở rộng Fibonacci của các mức hỗ trợ/kháng cự có thể có theo hướng đi của xu hướng chính.
Dự đoán phần mở rộng tiếp tục xu hướng bằng công cụ Fib trong biểu đồ khung 4 giờ

5. HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH FIBONACCI PROJECTIONS

Biểu đồ bên dưới cho thấy các mức/tỷ lệ Fibonacci tiêu chuẩn cũng như điểm ‘ D ‘ đã được thêm vào để mô tả mức tăng/’phần mở rộng’ 100% từ mức thấp nhất của đường thoái lui BC theo hướng đi của xu hướng chính. Đoạn thẳng CD có độ dài bằng đoạn thẳng AB.

Fibonacci trong biểu đồ chỉ số đô la tiếp tục mở rộng

Xem xét kỹ hơn, có các mức hoặc các vùng rộng hơn trên biểu đồ bên dưới. Đây là nơi mà giá dừng lại gần các mức Fib. Điều này đóng vai trò là các mức hỗ trợ hoặc kháng cự. Đặc biệt quan trọng là mức 61,8% – các mức này có thể cung cấp các ngưỡng hỗ trợ/kháng cự tiềm năng cho hành động giá trong tương lai và cần được theo dõi chặt chẽ.

Ví dụ: Một nhà giao dịch tăng giá tham gia thị trường ngay sau khi mức dao động đáy tại C có thể xem xét mức 61,8% như là điểm thoát lệnh ban đầu; trong khi phần mở rộng 100% (điểm D) có thể là dấu hiệu của điểm thoát lệnh thứ hai.

Thông thường, các đợt điều chỉnh trong xu hướng giá có hình dạng như hai chân bằng nhau. Do vậy, khi xu hướng giá yếu đi được xác định ở phần mở rộng 100%; trọng tâm là sẽ chuyển mức hỗ trợ ban đầu quay trở lại ở phần mở rộng 61,8%. Phần tiếp theo của biểu đồ cho thấy giá bật khỏi mốc này khi hồi lại. Lý do là bởi phần mở rộng cung cấp một mức hỗ trợ.

Luôn nhớ rằng các phần mở rộng nên được sử dụng giống như các đường xu hướng cơ bản. Nếu phá vỡ mức hỗ trợ thì mức đó sẽ biến thành mức thành kháng cự và ngược lại.

Biểu đồ chỉ số đô la khung thời gian 4 giờ

Các nhà giao dịch phải tìm kiếm các điểm vào lệnh theo hướng đi của xu hướng, trừ khi hành động giá tiết lộ một điều khác. Bao gồm cả giao dịch mua trong ví dụ trên đây mà tôi đã đưa. Kiểu phân tích này cũng được áp dụng tương tự cho giao dịch bán trong thị trường.

5/5 - (4 bình chọn)